Thuốc Terbinafine là thuốc gì

0
261
Thuốc Terbinafine là thuốc gì
Thuốc Terbinafine là thuốc gì

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc Terbinafine như: thuốc Terbinafine là thuốc gì, tác dụng của thuốc Terbinafine …. Các bạn hãy cùng ds.Nguyễn Thị Thu Hương tìm hiểu các thông tin bổ ích về thuốc Terbinafine nhé!

1. Thuốc Terbinafine là thuốc gì? Thuốc Terbinafine có tác dụng gì?

Thuốc Terbinafine là thuốc gì

Thuốc Terbinafine thuộc nhóm thuốc điều trị nấm da liễu.

Tác dụng của thuốc Terbinafine:

– Thuốc Terbinafine có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế nào nấm dẫn đến diệt kháng nấm.

2. Thuốc Terbinafine có giá bao nhiêu?

Trên thị trường thuốc Terbinafine có giá 18 000 VND/ Tuýp

3. Thành phần chứa trong thuốc Terbinafine:

Thành phần chứa trong 1 tuýp 10g Terbinafine:
– Hoạt chất: Terbinafine hydroclorid 1%
– Tá dược: Cetyl, cồn Stearyl vừa đủ .

Dạng bào chế thuốc Terbinafine: Dạng kem
Quy cách đóng gói thuốc Terbinafine: Hộp 1 tuýp 10g

4. Đối tượng sử dụng thuốc Terbinafine

Các đồi tượng được chỉ định dùng Terbinafine điều trị:
– Điều trị các loại nấm da gây ra với nấm nhạy cảm với Terbinafine hydroclorid như nấm dematophytes.
– Nấm da chân, da tay.
– Vùng da trên cơ thể ẩm ướt, nấm hình mảng tròn.
– Nấm da bàn chân.
– Nấm men ở da gây ra bởi Candida.
– Lang ben trên da do Malassezia furfur

Thuốc Terbinafine là thuốc gì
Thuốc Terbinafine là thuốc gì

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Terbinafine

Trước khi bôi chúng ta cần vệ sinh vùng da bằng nước muối ấm, lau khô:
– Dùng tay thoa một lớp mỏng từ ngoài vào trong để tránh lây cho các vùng da bên cạnh.
– Ngày có thể bôi 1-2 lần. Ngày đầu tiên có thể bôi 2 lần, từ những ngày sau bôi 2 lần.
– Trong trường hợp khu vực nhiễm nấm có trầy da như kẽ tay, kẽ chân, kẽ vú, bẹn… nên phủ thêm tấm gạc mỏng đặc biệt về đêm.
– Thời gian điều trị tùy theo loại nấm và vị trí nhiễm:
Nấm da chân: Thoa 1 lần/ ngày x 7 ngày.
Nấm bàn chân: Thoa 2 lần/ ngày x 14 ngày.
Nấm Candida ở da tay, chân, niêm mạc: 1-2 lần/ ngày x 7- 14 ngày.
Lang ben: Thoa 1-2 lần/ ngày x 14 ngày.
Thận trọng:
– Thuốc không dùng cho mắt, chỉ dùng ngoài da.
– Trong trường hợp thuốc vào mắt, cần rửa sạch ngay với nước.
– Tá dược Cetyl và cồn Stearyl có thể gây kích ứng da.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Terbinafine:

– Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc không nên sử dụng.
Thông báo cho bác sĩ khi có biểu hiện mẫn cảm để có can thiệp kịp thời.

7. Tác dụng phụ của thuốc Terbinafine:

– Dùng đường uống có nhiều tác dụng phụ. Tuy nhiên ở dạng ngoài da ít tác dụng phụ hơn.
– Tác dụng phụ đường uống:
Thường gặp: Dị ứng, kích ứng da, phát ban, đau cơ, xương khớp, viêm mũi họng, ho, sung huyết.
Ít gặp: Phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng, sốc phản về, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử da, lupus ban đỏ da và toàn thân, trầm cảm, mệt mỏi, lo âu..
– Tác dụng phụ dùng đường bôi ngoài da có thể gặp là dị ứng, kích ứng, nổi ban đỏ.
Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu gặp phải tác dụng phụ trên.

8. Tương tác thuốc

– Rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết có thể gặp nếu dùng cùng Terbinafin và thuốc tránh thai.
– Dùng cùng các thuốc da dày cùng nhóm Cimetidin có thể làm tăng nồng độ của Terbinafine trong huyết tương.
– Dùng Terbinafine với các thuốc trầm cảm 3 vòng, chống loạn nhịp tim, thuốc chẹn Beta, ức chế chọn lọc serotonin có thể tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương do đó cần theo dõi kĩ khi dùng cùng.

9. Đối tượng đặc biệt

– Lái xe: Chưa có ghi nhận.
– Thai kì và phụ nữ cho con bú: Không nên dùng trong thai kì. Với phụ nữ cho con bú nên hoàn điều trị nấm lại

10. Quá liều

– Chưa có ghi nhận cụ thể.

11. Dược lực

– Terbinafine là thuộc nhóm dẫn xuất tổng hợp của allyalamin có tác dụng chống nấm phổ rộng. Thuốc tiêu diệt nấm nhờ ức chế tổng hợp ergosterol ( thành phầm của thành tế bào nâm) qua đó ức chế sự phát triển và tiêu diệt nấm.
– Terbinafine có tác dụng diệt nấm hay kìm nấm tùy thuộc vào nồng độ thuốc và loại nấm mắc phải.

12. Dược động

– Terbinafine hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng ở người lớn khoảng 40%, trẻ em 36-64%.
– Terbinafine dùng ngoài sinh khả dụng 5%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyêt tương trong 2 giờ.
– Phân bố: Tỉ lệ gắn huyết tương cao. Thể tích phân bố 1000 lít. Thuốc sau khi hấp thu phân bố chủ yếu vào móng, sừng da, lớp bã nhờ, tóc cao hơn huyết tương do đó thường chỉ đinh điều trị nâm tại các vị trí này.
– Thải trừ: Người lớn 17-36 giờ, trẻ em 27-31 giờ. Thải trừ qua da và mô mỡ. Nồng độ thuốc duy trì ở móng, tóc sau vài tuần ngưng thuốc.

Tóm tắt thông tin thuốc Terbinafine

Tên sản phẩm: Terbinafine
Hoạt chất – hàm lượng: Terfinafine hydroclorid 1%
Dạng bào chế: Dạng kem
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 10g
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: NSX
Số đăng ký :
Nhà sản xuất: STADA
Cẩm nang da liễu là website chia sẻ thông tin về thuốc, và không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây