Thuốc Tempovate là thuốc gì

0
204
Thuốc Tempovate là thuốc gì
Thuốc Tempovate là thuốc gì

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc Tempovate như: thuốc Tempovate là thuốc gì, tác dụng của thuốc Tempovate …. Hãy cùng ds.Nguyễn Thị Thu Hương tìm hiểu các thông tin bổ ích về thuốc Tempovate.

1. Thuốc Tempovate là thuốc gì? Thuốc Tempovate có tác dụng gì?

Thuốc Tempovate là thuốc gì

Thuốc Tempovate thuộc nhóm thuốc điều trị viêm da.

Tác dụng của thuốc Tempovate:

– Thuốc Tempovate có tác dụng chống viêm, chống di ứng, ức chế miễn dịch qua đó làm giảm các triệu chứng ngứa, dị ứng…trong các bệnh viêm da.

2. Thuốc Tempovate có giá bao nhiêu?

Trên thị trường thuốc Tempovate có giá 27 000 VND/ 1 hộp.

Thuốc Tempovate là thuốc gì
Thuốc Tempovate là thuốc gì

3. Thành phần chứa trong thuốc Tempovate :

Mỗi 25 gam Tempovate chứa:
– Hoạt chất: Clobetasone 12,5mg
– Tá dược Glyceryl monostearat, Isopropyl myristat, parafin lỏng, sáp ong trắng, cetostearyl alcohol, dimethicon, propylen glycol, natri phosphat khan, acid citric, sorbitan oleat, polysorbat 80, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, dinatri edetat, nước tinh khiết.
Dạng bào chế thuốc Tempovate: Dạng kem
Quy cách đóng gói thuốc Tempovate: Hộp 1 tuýp 25g

4. Đối tượng sử dụng thuốc Tempovate

Tempovate được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da có các triệu chứng ngứa, dị ứng… đáp ứng với điều trị bằng corticoid như:
– Viêm da dị ứng thời tiết, viêm da cơ địa.
– Viêm da tiếp xúc ánh sáng, viêm da tiết bã.
– Hăm tã do tã lót.
– Viêm tai ngoài.
– Sẩn cục ngứa.
– Các vết côn trùng cắn

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Tempovate

Vệ sinh vùng da sạch sẽ trước khi bôi thuốc:
– Thoa thuốc 1-2 lần/ ngày cho đến khi triệu chứng viêm giảm.
Lưu ý:
– Cần cẩn trọng khi dùng Tempovate cho bệnh nhân tiền sử quá mẫn với corticoid
– Dùng corticoid tại chỗ kéo dài có thể hấp thu vào máu có tác dụng như đường đường dùng toàn thân.
– Các yếu tố tăng tác dụng toàn thân bao gồm:
• Công thức bào chế thuốc.
• Thời gian tiếp xúc thuốc.
• Dùng kéo dài hoặc băng kín.
• Diện tích bôi thuốc càng lớn khả năng hấp thu càng cao.
• Sử dụng cho vùng da mỏng như da mặt..
• Trẻ em và trẻ sơ sinh có thể hấp thu corticoid cao hon người lớn
– Không nên dùng thuốc cho mặt , mắt.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Tempovate:

– Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc.
– Không bôi vào mắt, vùng da mỏng như da mặt.
– Trường hợp bênh nhân mắc bệnh ngoài da do virus, nấm, herpes vì ức chế miễn dịch làm tình trạng bệnh nặng hơn.
– Trẻ em dưới 2 tuổi.

7. Tác dụng phụ của thuốc Tempovate:

Dùng thuốc kéo dài, trên diện tích lớn sẽ có tác dụng phụ toàn thân như dùng corticoid theo đường uống:
– Gây kích ứng, dị ứng mẩn ngữa da.
– Rất hiếm gặp: Nhiễm trùng cơ hội, ức chế trục dưới đồi- tuyến yên- thượng thận, hội chứng Cushing, béo phì, mặt trăng, rồi loạn Lipid- Protein- Glucid, viêm da, teo da, thay đổi sắc tố da, rậm lông…
Chú ý: Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy các tác dụng phụ xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ, nhân viên y tế, hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

8. Tương tác thuốc Tempovate

– Corticoid chuyển hóa tại gan nhờ enzym CYP3A4 như ritonavir, itraconazole… ( những thuốc có tác dụng lên CYP3A4 sẽ ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Cân nhắc và xin ý kiến bác sĩ khi sử dụng cùng với các thuốc tác dụng lên CYP3A4.

9. Đối tượng đặc biệt

– Lái xe: Không ảnh hưởng trong quá trình lái xe.
– Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần cẩn trọng. Nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú sử dụng.

Thuốc Tempovate
Thuốc Tempovate

10. Quá liều

– Quá liều có thể gây kích ứng, mẩn ngứa, ức chế tuyến thượng thận
Xử lý: Ngừng thuốc từ từ, điều trị triêu chứng.

11. Dược lực

– Clobetason có tác dụng chống viêm ức chế miễn dich,chống dị ứng.
– Cơ chế tác động của Clobetasone là ức chế quá trình sản sinh chất dị ứng trung gian, giảm mật độ các tế bào mast, giảm hóa ứng động bạch cầu ái toan, giảm sản sinh cytokin- chất gây viêm..

10. Dược động

– Hấp thu: Hấp thu qua da khi dùng diện rộng sẽ có tác dụng như sử dụng đường toàn thân. Băng kín có thể làm tăng hấp thu của thuốc.
– Phân bố: Corticoid phân bố rộng trong cơ thể, có thể qua nhau thai vào sữa mẹ. Do đó cần cân nhắc khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
– Chuyển hóa: Corticoid chuyển hóa chủ yếu qua gan qua enzym CYP3A4.
– Thải trừ: Corticoid thải trừ chủ yếu qua thận.

Tóm tắt thông tin thuốc Tempovate

Tên sản phẩm: Tempovate
Hoạt chất – hàm lượng: Clobetasone butyrate 12,5mg
Dạng bào chế: Dạng kem
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: NSX
Số đăng ký :
Nhà sản xuất: Tempo Scan Pacific (Indonesia)

Cẩm nang da liễu là website chia sẻ thông tin về thuốc, và không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây