Thuốc Hirudoid Fort là thuốc gì

0
49
Thuốc dirudoid forte là thuốc gì
Thuốc dirudoid forte là thuốc gì

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc bôi Hirudoid Forte như: thuốc Hirudoid Forte là thuốc gì, tác dụng của thuốc Hirudoid Forte …. Các bạn hãy cùng Ds.Nguyễn Thị Thu Hương tìm hiểu các thông tin bổ ích về thuốc Hirudoid Forte nhé!

1. Thuốc Hirudoid Forte là thuốc gì? Thuốc Hirudoid Forte có tác dụng gì?

Thuốc Hirudoid Forte là thuốc gì

Thuốc Hirudoid Forte thuộc nhóm thuốc điều trị da liễu dùng tròng bệnh viêm tĩnh mạch. 

Tác dụng của thuốc Hirudoid Forte:

– Mucopolysaccharide polysulphate có tác dụng chống huyết khối, chống suy giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch.

Thuốc dirudoid forte là thuốc gì
Thuốc dirudoid forte là thuốc gì

2. Thuốc Hirudoid Forte có giá bao nhiêu?

Trên thị trường thuốc tân dược thuốc Hirudoid Fort có giá 84 000 VND/ Tuýp

3. Thành phần chứa trong thuốc Hirudoid Forte :

Thành phần chứa trong 100g tuýp 14g Hirudoid Forte:

  • Hoạt chất: Mucopolysaccharide polysulphate 0,0445g.
  • Tá dược:  Glyceryl monostearate (Cutina LE), triglyceride chuỗi trung bình, myristyl alcohol, isopropyl myristate, bentonite, perfume oil, isopropyl alcohol, imidurea, phenoxyethanol, nước tinh khiết.

Dạng bào chế thuốc Hirudoid Foret: Dạng kem

Quy cách đóng gói thuốc Hirudoid Forte: Hộp 1 tuýp 14g

4. Đối tượng sử dụng thuốc Hirudoid Forte

Các đồi tượng được chỉ định dùng Hirudoid Forte để điều trị:

– Bệnh nhân bị viêm tĩnh mạch.

– Bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch.

– Bệnh nhân bị phù do viêm.

– Bệnh nhân bị tĩnh mạch huyết khối.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Hirudoid Forte

Trước khi bôi chúng ta cần vệ sinh vùng da bằng nước muối ấm, lau khô:

– Dùng tay thoa một lớp mỏng từ ngoài vào trong để tránh lây cho các vùng da bên cạnh.

– Ngày thoa 2-3 lần chia sáng tối. Dùng thuốc cho tới khi các triêu chứng thuyên giảm hẳn. Thông thường đợt điều trị khoảng 1-4 tuần. Nếu bệnh nhân bị viêm gây ra triệu chứng đau nhiều có thể dùng một lớp gác đắp lên vết bôi. Trong trường hợp này không trà xát hay xoa kem trên da.

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt,

Lưu ý:

  • Chỉ dùng ngoài da, không dây vào mắt mũi, miệng
  • Nếu có kích ứng, dị ứng( ngứa đỏ, ngứa, nóng rát…) ngưng điều trị và xin chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi nên hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Không bôi lên vết thương hở hoặc vùng da bị thương.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Hirudoid Forte:

– Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

– Cần đặc biệt cẩn trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

– Trên đối tượng trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai và cho con bú cần đặc biệt cân nhắc.

Thông báo cho bác sĩ khi có biểu hiện mẫn cảm để can thiệp kịp thời.

7. Tác dụng phụ của thuốc Hirudoid Forte:

– Trong một số trường hợp bệnh nhân có biểu hiện kích ứng như mẩn đỏ, cảm giác châm chích, tróc da, ngứa, nổi mề đay, nóng rát, kích ứng da…

Chú ý: trong quá trình sử dụng thuốc hirudoid Forte nếu gặp các tác dụng phụ của thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý

Thuốc dirudoid forte
Thuốc dirudoid forte

8. Tương tác thuốc Hirudoid forte

– Tương tác của Hirudoid Forte với thuốc khác chưa được ghi nhận cụ thể. Nên thông báo với bác sĩ khi sử dụng thuốc để bác sĩ cân nhắc đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

9. Đối tượng đặc biệt

– Lái xe: Không ảnh hưởng trong quá trình lái xe.

– Thai kì: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

– Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có ghi nhận cụ thể thuốc có qua được sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

10. Quá liều

– Chưa có ghi nhận cụ thể, không có dấu hiệu quá liều nào khi vô ý nuốt phải Hirudoid Forte

11. Dược lực

– Mucopolysaccharide polysulphate có tác dụng chống huyết khối, chống suy giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch.

12. Dược động

– Mucopolysaccharide polysulphate không hấp thụ qua da vào tuần hoàn, chủ yếu tác dụng tại chỗ tại da.

Tóm tắt thông tin thuốc Hirudoid Forte

Tên sản phẩm: Hirudoid Forte
Hoạt chất – hàm lượng: Mucopolysaccharide polysulphate
Dạng bào chế: Dạng kem
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 14g
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: NSX
Số đăng ký :
Nhà sản xuất: Olic ( Nhật Bản)

Cẩm nang da liễu là website chia sẻ thông tin về thuốc, và không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây