Thuốc Diprosalic là thuốc gì

0
61
Thuốc Diprosalic là thuốc gì
Thuốc Diprosalic là thuốc gì

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc Diprosalic như: thuốc Diprosalic là thuốc gì, tác dụng của thuốc Diprosalic …. Hãy cùng Cẩm Nang Da Liễu tìm hiểu các thông tin bổ ích về thuốc Diprosalic:

1. Thuốc Diprosalic là thuốc gì? Thuốc Diprosalic có tác dụng gì?

Thuốc Diprosalic là thuốc gì

Thuốc Diprosalic  thuộc nhóm thuốc điều trị viêm da.

Tác dụng của thuốc Diprosalic:

– Thuốc Diprosalic có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch

– Acid Salicylic có tác dụng sát khuẩn, săn se vết thương.

Thuốc Diprosalic là thuốc gì
Thuốc Diprosalic là thuốc gì

2. Thuốc Diprosalic có giá bao nhiêu?

Trên thị trường thuốc Diprosalic có giá 300 000 VND/ 1 hộp.

  1. Thành phần chứa trong thuốc Diprosalic:

Mỗi tuýp Diprosalic 15g chứa

  • Hoạt chất: Betamethason dipropionat 0,64 mg, Acid salicylic 30 mg
  • Tá dược: white petrolatum và mineral oil.

Dạng bào chế thuốc Diprosalic 15g: Dạng kem

Quy cách đóng gói thuốc Diprosalic 15g: Hộp 1 tuýp 15g

4. Đối tượng sử dụng thuốc Diprosalic 15g

Thuốc Diprosalic được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da  có đáp ứng với corticoid:

– Bệnh nhân mắc viêm da dị ứng.

– Viêm da cơ địa.

– Viên da Lechin.

– Viêm da tiết bã nhờn ở da đầu.

– Vẩy nến, Eczema, á sừng.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Diprosalic 15g

– Liều bắt đầu điều trị: Vệ sinh da sạch sẽ, bôi một lớp mỏng nên vùng da rồi xoa nhẹ. Bôi 2 lần/ ngày chia sáng tối đến khi cải thiện bệnh.

– Liều duy trì: Thoa 1 lần/ ngày đến khi khỏi bệnh.

– Trẻ em: Chỉ dùng 1 lần/ ngày.

Đối với trẻ em dưới 12 tháng tuổi: Thoa một lớp mỏng, không băng kín.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Diprosalic 15g:

– Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc.

– Bệnh da do virus như herpes, nấm, ký sinh trùng, thương tổn loét.

– Không bôi vào mắt.

7. Tác dụng phụ của thuốc Diprosalic 15g:

– Các dụng phụ ít gặp như: kích ứng, dị ứng, mẩn đỏ, ngứa…

– Dùng qua da, kéo dài, băng kín có thể gây tác dụng phụ toàn thân như corticoid: Rối loạn chuyển hóa lipid- protein- glucid, teo da, bội nhiễm, giảm thị lực, hội chứng Cushing…

Trong quá trình sử dụng thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ, y tá, hoặc đến ngay cơ sở y tế khi xảy tác dung phụ để kịp thời xử lý.

Lưu ý:

– Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú phải cẩn trọng.

– Không nên dùng kéo dài và băng kín ở trẻ nhỏ.

Thuốc Diprosalic
Thuốc Diprosalic

9.  Tương tác thuốc Diprosalic 15g

– Chưa có ghi nhận cụ thể về tương tác thuốc.

  1. Đối tượng đặc biệt

– Lái xe: Không ảnh hưởng trong quá trình lái xe.

– Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần cẩn trọng. Nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú sử dụng.

10. Quá liều

– Sử dụng corticoid tại chỗ trên diện rộng, kéo dài hoặc băng kín có thể gây tác dụng phụ toàn thân như ức chế tuyền thượng thận gây thiểu năng tuyến thượng thận, hội chứng Cushing..

– Sử dụng chế phẩm Salicylic kéo dài có thể gây triệu chứng ngộ độc Salicylic.

Xử lý:

Suy tuyến thượng thận có thể hồi phục. Trường hợp mất cân bằng điện giải, ngộ độc cấp nên từ từ ngưng thuốc.

– Điều trị ngộ độc Acid Salicylic theo triệu chứng: Uống Natri Bicarbonat để đào thải Saicylic qua nước tiểu.

11. Dược lực

– Betamethasone thuộc nhóm corticoid có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống di ứng. Qua đó làm giảm các triệu chứng ngứa, viêm của bệnh ngoài da.

– Acid Salicylic có tính sát khuẩn, thay đổi pH làm tróc lớp sừng hóa, giúp thuốc ngấm tốt hơn, hạn chế phát triển của vi khuẩn.

12. Dược động

– Betamethasone hấp thu tốt qua tiêu hóa, qua da cũng hấp thu tương đối tốt. Phân bố rộng trong cơ thể. Qua được nhau thai và một phần tiết vào sữa mẹ. Chuyển hóa chủ yếu qua gan, bài tiết qua nước tiểu.

– Acid Salicylic hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu.

Tóm tắt thông tin thuốc Diprosalic

Tên sản phẩm: Diprosalic
Hoạt chất – hàm lượng: Betamethason dipropionat 0.64 mg, Acid salicylic 30 mg
Dạng bào chế: Dạng kem
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: NSX
Số đăng ký :
Nhà sản xuất: MSD ( Mỹ)

Cẩm nang da liễu là website chia sẻ thông tin về thuốc, và không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

NGUỒN THAM KHẢO

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây